ÁN PHÍ LÀ GÌ?

Án phí là khoản tiền mà các đương sự phải nộp cho Nhà nước khi Tòa án đã giải quyết xong một vụ án bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật và được quy định rõ theo từng loại vụ án như dân sự, hình sự, hành chính, kinh doanh, thương mại,…

Tạm ứng án phí là khoản tiền mà người khởi kiện (nguyên đơn) phải nộp trước cho Tòa án khi nộp đơn yêu cầu giải quyết vụ việc dân sự, hành chính tại Tòa án. Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án trong vụ án dân sự có giá ngạch bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết nhưng tối thiểu không thấp hơn mức án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch.

1. Phân loại án phí

Theo Điều 24 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, có 02 loại án phí trong vụ án dân sự mà người khởi kiện phải nộp cụ thể như sau:

– Án phí dân sự sơ thẩm gồm:

+ Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự không có giá ngạch;

+ Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự có giá ngạch;

– Án phí dân sự phúc thẩm.

Ngoài ra, còn có án phí hình sự (sơ thẩm và phúc thẩm), án phí hành chính (sơ thẩm và phúc thẩm).

2. Mức đóng án phí không có giá ngạch

Vụ án dân sự không có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc không thể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể.

a) Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động

– Cấp sơ thẩm:

+ Mức án phí không có giá ngạch là 300.000 đồng;

+ Mức tạm ứng án phí không có giá ngạch là 300.000 đồng;

– Cấp phúc thẩm là 300.000 đồng.

b) Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại

– Cấp sơ thẩm

+ Mức án phí không có giá ngạch là 3.000.000 đồng;

+ Mức tạm ứng án phí không có giá ngạch là 3.000.000 đồng;

– Cấp phúc thẩm là 2.000.000 đồng.

Ngoài ra:

– Đối với vụ án hình sự:

+ Án phí hình sự sơ thẩm là 200.000 đồng;

+ Án phí hình sự phúc thẩm là 200.000 đồng.

– Đối với vụ án hành chính:

+ Án phí hành chính sơ thẩm là 300.000 đồng;

+ Án phí hành chính phúc thẩm là 300.000 đồng.

3. Cách tính án phí có giá ngạch

Vụ án dân sự có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể.

Khi khởi kiện, người khởi kiện phải nộp án phí có giá ngạch theo Danh mục án phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 cụ thể như sau:

Stt Tên án phí Mức thu
1 Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch
a Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
b Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp
c Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
d Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
đ Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
e Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.
2 Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch
a Từ 60.000.000 đồng trở xuống 3.000.000 đồng
b Từ trên 60.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% của giá trị tranh chấp
c Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
d Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng
đ Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
e Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng
3 Đối với tranh chấp về lao động có giá ngạch
a Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
b Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 3% giá trị tranh chấp, nhưng không thấp hơn 300.000 đồng
c Từ trên 400.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 12.000.000 đồng + 2% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
d Từ trên 2.000.000.000 đồng 44.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

 

Tạm ứng án phí bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết nhưng tối thiểu không thấp hơn 300.000 đồng.

4. Các trường hợp được miễn án phí

Theo khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, những trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí:

– Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;

– Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự;

– Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

– Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín;

– Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.

5. Các trường hợp được giảm tiền án phí, tạm ứng án phí

Theo Điều 13 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú thì được Tòa án giảm 50% mức tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án mà người đó phải nộp.

Những người thuộc trường hợp nêu trên vẫn phải chịu toàn bộ án phí, lệ phí Tòa án khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Có căn cứ chứng minh người được giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án không phải là người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có tài sản để nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án;

– Theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án thì họ có tài sản để nộp toàn bộ tiền án phí, lệ phí Tòa án mà họ phải chịu.

Trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp mà bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp thuộc trường hợp được giảm tiền án phí thì Tòa án chỉ giảm 50% đối với phần án phí mà người thuộc trường hợp được giảm tiền án phí phải chịu theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Phần án phí, lệ phí Tòa án mà người đó nhận nộp thay người khác thì không được giảm.

DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LÝ TẠI VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TINH THÔNG LUẬT

Văn phòng Luật sư Tinh Thông Luật là tổ chức hành nghề luật sư chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý chất lượng cao, đáp ứng đa dạng nhu cầu của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Chúng tôi không chỉ cung cấp kiến thức pháp luật chính xác mà còn đồng hành cùng khách hàng trong việc giải quyết các vấn đề pháp lý một cách hiệu quả, đúng quy định và an toàn pháp lý.

Với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm, am hiểu pháp luật và thực tiễn, chúng tôi cam kết mang đến giải pháp pháp lý phù hợp, nhanh chóng và tin cậy cho từng yêu cầu cụ thể.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ:

✅ Tư vấn pháp luật theo yêu cầu – giải đáp kịp thời các thắc mắc liên quan đến quy định pháp luật hiện hành;

✅ Hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính, pháp lý như: đăng ký doanh nghiệp, thủ tục đất đai, đầu tư, giấy phép con, đăng ký sở hữu trí tuệ, v.v.;

✅ Soạn thảo, rà soát hợp đồng và văn bản pháp lý: đảm bảo nội dung chặt chẽ, đúng luật, phòng ngừa rủi ro;

✅ Tư vấn, đại diện giải quyết tranh chấp trong các lĩnh vực: Dân sự, Hình sự, Hành chính, Doanh nghiệp – Thương mại, Lao động, Hôn nhân và Gia đình, Sở hữu trí tuệ…

✅ Tham gia tố tụng hoặc đại diện ngoài tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng theo đúng quy định pháp luật.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

Văn phòng Luật sư Tinh Thông Luật

📍 Địa chỉ: Tầng 2 – Tòa N01T1, Khu Ngoại Giao Đoàn, Xuân Đỉnh, Hà Nội.

📞 Hotline/Zalo: 0938.488.898

📧 Email: luatsudiepnangbinh@gmail.com

🌐 Website: www.tinhthongluat.vn

Văn phòng Luật sư Tinh Thông Luật – “Trao niềm tin, nhận thành tựu”

Hotline: 0938 488 898
Kết nối Whatsapp SMS: 0938 488 898 Nhắn tin Facebook Zalo: 0938 488 898