THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT

1. Kết hôn là gì?

Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

2. Điều kiện kết hôn

Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình:

– Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

+ Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

+ Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

+ Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

+ Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Pháp luật không cho phép người đang có vợ hoặc chồng kết hôn hoặc sống chung với người chưa có vợ, có chồng và ngược lại.

Đồng thời, pháp luật cũng không cho phép kết hôn trong phạm vi ba đời giữa những người có cùng dòng máu trực hệ.

– Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính: hiện hành, pháp luật không cấm người đồng giới tính chung sống với nhau nhưng cũng không thừa nhận hôn nhân giữa những người này với nhau. Cho dù họ có tổ chức đám cưới đi chăng nữa thì giữa họ cũng không phát sinh quan hệ vợ chồng.

3. Điểm mới khi đăng ký kết hôn từ ngày 01/7/2025

a) Về thẩm quyền

UBND cấp xã thực hiện toàn bộ thủ tục đăng ký kết hôn, kể cả kết hôn có yếu tố nước ngoài.

b) Về nơi đăng ký

– Người dân được lựa chọn đăng ký tại UBND cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú của một trong hai bên mà không nhất thiết phải về nơi đăng ký hộ khẩu gốc.

– Các cặp đôi có thể nộp hồ sơ tại bất kỳ UBND xã nào mà không cần phải về nơi cư trú. Khi đó, UBND cấp xã nơi tiếp nhận yêu cầu có trách nhiệm hỗ trợ người dân nộp hồ sơ đăng ký hộ tịch trực tuyến đến đúng cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

– Sau khi nộp hồ sơ xong, hai bên chỉ cần chờ đến ngày hẹn về nơi cư trú để kiểm tra lại thông tin, khẳng định việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện.

– Tiếp đến, hai bên cùng ký tên vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn là hoàn thành thủ tục.

c) Thời gian giải quyết được rút ngắn

– Đối với kết hôn có yếu tố nước ngoài, thời gian chỉ còn 05 ngày làm việc, trường hợp phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc (trước đây là 15 ngày).

– Ghi vào sổ hộ tịch, thời hạn còn 05 ngày làm việc, trường hợp phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc (trước đây là 12 ngày).

4. Về thành phần hồ sơ và thủ tục

a) Về thành phần hồ sơ

** Đối với kết hôn trong nước, cần chuẩn bị:

– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu;

– Căn cước/Căn cước công dân còn hiệu lực của hai bên;

– Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (đối với bên không đăng ký thường trú tại địa phương);

– Giấy xác nhận nơi cư trú;

– Trường hợp đã ly hôn thì cần cung cấp trích lục ghi chú ly hôn.

** Đối với kết hôn có yếu tố nước ngoài:

– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu;

– Hộ chiếu/Căn cước/Căn cước công dân còn hiệu lực của hai bên;

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

– Giấy xác nhận nơi cư trú/Bản sao Thẻ cư trú;

– Trường hợp đã ly hôn thì cần cung cấp trích lục ghi chú ly hôn.

b) Nộp hồ sơ

– Người có yêu cầu có thể nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc UBND cấp xã có thẩm quyền.

c) Cấp Giấy chứng nhận kết hôn

– Nếu hồ sơ hợp lệ, cả hai bên nam, nữ đủ điều kiện kết hôn thì cán bộ tư pháp hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam nữ ký tên vào Sổ hộ tịch và tiến hành Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

– Sau đó, cán bộ tư pháp hộ tịch báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã và trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

– Trong trường hợp cần xác minh thêm các điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn cấp Giấy chứng nhận kết hôn không quá 05 ngày làm việc.

– Đối với trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài, cũng tương tự như thủ tục kết hôn không có yếu tố nước ngoài.

Nếu trong 60 ngày kể từ ngày ký mà hai bên không thể có mặt để nhận bản chính Giấy chứng nhận kết hôn thì Giấy này sẽ bị hủy. Nếu hai bên vẫn muốn kết hôn thì phải thực hiện thủ tục lại từ đầu.

5. Về lệ phí

– Trường hợp hai bên nam, nữ đăng ký kết hôn cư trú ở trong nước thì được miễn lệ phí. Nếu có nhu cầu cấp Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì lệ phí là 8.000 đồng/bản.

– Trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài, lệ phí sẽ do Hội đồng nhân dân từng tỉnh/thành quy định.

Trên đây là toàn bộ nội dung về thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định mới nhất. Mọi thắc mắc xin liên hệ về:

Văn phòng Luật sư Tinh Thông Luật

📍 Địa chỉ: Tầng 2 – Tòa N01T1, Khu Ngoại Giao Đoàn, Xuân Đỉnh, Hà Nội.

📞 Hotline/Zalo: 0938.488.898

📧 Email: luatsudiepnangbinh@gmail.com

🌐 Website: www.tinhthongluat.vn

Văn phòng Luật sư Tinh Thông Luật – “Trao niềm tin, nhận thành tựu”

Hotline: 0938 488 898
Kết nối Whatsapp SMS: 0938 488 898 Nhắn tin Facebook Zalo: 0938 488 898