TỘI CƯỚP TÀI SẢN

1. Tội cướp tài sản là gì?

Là hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản.

2. Cấu thành tội phạm của tội cướp tài sản

a) Khách thể

– Xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, cá nhân, tổ chức.

– Xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của chủ sở hữu tài sản hoặc người trực tiếp quản lý tài sản.

b) Mặt khách quan

– Hành vi dùng vũ lực: người phạm tội thực hiện một trong các hành vi như đánh, đấm, đá, đâm, chém,… để tấn công chủ sở hữu tài sản hoặc người trực tiếp quản lý tài sản nhằm loại bỏ sự phản kháng, chống cự của họ.

– Hành vi đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc: được thể hiện bằng lời nói hoặc hành động như: dọa giết, dọa đánh, giơ súng, giơ dao vào người,… nhằm yêu cầu người đang bị khống chế phải đáp ứng yêu cầu như đưa tài sản hoặc không được ngăn cản hành vi chiếm đoạt tài sản của người phạm tội.

– Hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản. Trong trường hợp này, người phạm tội có thể dùng các thủ đoạn để đưa nạn nhân rơi vào tình trạng không còn khả năng quản lý được tài sản như đánh thuốc mê, trói, nhốt,…

c) Mặt chủ quan

– Lỗi cố ý trực tiếp, cố tình thực hành vi phạm tội, mong muốn hậu quả xảy ra.

– Mục đích phạm tội: chiếm đoạt tài sản của người khác.

d) Chủ thể

Bất kể người nào có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự:

Theo Điều 12 Bộ luật Hình sự:

– Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự trong khung hình phạt rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng của tội cướp tài sản.

– Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự có quy định khác.

3. Khung hình phạt

Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự, tội cướp tài sản gồm các khung hình phạt sau:

a) Khung 1

Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

b) Khung 2

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

– Có tổ chức;

– Có tính chất chuyên nghiệp;

– Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;

– Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

– Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

– Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

– Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

– Tái phạm nguy hiểm.

c) Khung 3

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

– Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

– Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

– Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

d) Khung 4

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

– Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

– Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;

– Làm chết người;

– Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Tóm lại:

Pháp luật là công cụ bảo đảm công bằng và trật tự xã hội, được thực thi một cách nghiêm minh. Vì vậy, mỗi cá nhân cần có ý thức sống, học tập và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật.

Việc tôn trọng và chấp hành pháp luật không chỉ bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của bản thân mà còn góp phần xây dựng một xã hội văn minh, ổn định và phát triển bền vững.

DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LÝ TẠI VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TINH THÔNG LUẬT

Văn phòng Luật sư Tinh Thông Luật là tổ chức hành nghề luật sư chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý chất lượng cao, đáp ứng đa dạng nhu cầu của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Chúng tôi không chỉ cung cấp kiến thức pháp luật chính xác mà còn đồng hành cùng khách hàng trong việc giải quyết các vấn đề pháp lý một cách hiệu quả, đúng quy định và an toàn pháp lý.

Với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm, am hiểu pháp luật và thực tiễn, chúng tôi cam kết mang đến giải pháp pháp lý phù hợp, nhanh chóng và tin cậy cho từng yêu cầu cụ thể.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ:

✅ Tư vấn pháp luật theo yêu cầu – giải đáp kịp thời các thắc mắc liên quan đến quy định pháp luật hiện hành;

✅ Hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính, pháp lý như: đăng ký doanh nghiệp, thủ tục đất đai, đầu tư, giấy phép con, đăng ký sở hữu trí tuệ, v.v.;

✅ Soạn thảo, rà soát hợp đồng và văn bản pháp lý: đảm bảo nội dung chặt chẽ, đúng luật, phòng ngừa rủi ro;

✅ Tư vấn, đại diện giải quyết tranh chấp trong các lĩnh vực: Dân sự, Hình sự, Hành chính, Doanh nghiệp – Thương mại, Lao động, Hôn nhân và Gia đình, Sở hữu trí tuệ…

✅ Tham gia tố tụng hoặc đại diện ngoài tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng theo đúng quy định pháp luật.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

Văn phòng Luật sư Tinh Thông Luật

📍 Địa chỉ: Tầng 2 – Tòa N01T1, Khu Ngoại Giao Đoàn, Xuân Đỉnh, Hà Nội.

📞 Hotline/Zalo: 0938.488.898

📧 Email: luatsudiepnangbinh@gmail.com

🌐 Website: www.tinhthongluat.vn

Văn phòng Luật sư Tinh Thông Luật – “Trao niềm tin, nhận thành tựu”

Hotline: 0938 488 898
Kết nối Whatsapp SMS: 0938 488 898 Nhắn tin Facebook Zalo: 0938 488 898