KẾT HÔN LÀ GÌ?
Theo khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, quy định:
“5. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.”
Như vậy, khi kết hôn nam nữ phải tuân thủ theo các điều kiện kiện kết hôn được pháp luật quy định và phải đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chỉ khi hoàn tất thủ tục này, hôn nhân mới được Nhà nước công nhận và hai bên nam nữ mới phát sinh quan hệ vợ chồng.
ĐĂNG KÝ KẾT HÔN LÀ GÌ?
>> Luật sư tư vấn về điều kiện đăng ký kết hôn, gọi ngay 0938.488.898.
Theo khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, quy định:
“1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.”
Như vậy, đăng ký kết hôn là thủ tục cần thiết để quan hệ hôn nhân được hợp pháp hóa và được Nhà nước bảo hộ. Việc đăng ký kết hôn phải được thực hiện tại đúng cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tuân theo thủ tục đăng ký kết hôn của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và pháp luật về hộ tịch quy định.
THẨM QUYỀN ĐĂNG KÝ KẾT HÔN
Căn cứ Điều 7 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định thì Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền như sau:
UBND cấp xã có thẩm quyền đăng ký kết hôn trong hai trường hợp đó là đăng ký kết hôn cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước hoặc đăng ký kết hôn cho công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới với Việt Nam.
Đồng thời, UBND cấp huyện có thẩm quyền đăng ký kết hôn trong hai trường hợp đó là đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài trừ trường hợp với công dân của nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới với Việt Nam hoặc ghi vào Sổ hộ tịch sự kiện kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
Tuy nhiên theo khoản 2 Mục I phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 06 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) thì nhiệm vụ của UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện sẽ được chuyển giao cho UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp xã.
Do đó, theo quy định pháp luật hiện hành và các hướng dẫn mới nhất thì thẩm quyền giải quyết việc đăng ký kết hôn được giao cho UBND cấp xã – cơ quan hành chính gần dân nhất trong hệ thống chính quyền địa phương.
SỰ KHÁC BIỆT CỦA THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN TRƯỚC VÀ SAU KHI SÁP NHẬP?
>> Luật sư tư vấn về thủ tục đăng ký kết hôn, gọi ngay 0938.488.898.
Từ ngày 01/07/2025, đề án sáp nhập tỉnh thành trên cả nước có hiệu lực pháp luật theo Nghị quyết 76/2015/UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Việc điều chỉnh địa giới hành chính nhiều cấp khiến người dân băn khoăn: Thủ tục đăng ký kết hôn có nhưng thay đổi gì sau khi sáp nhập?
Sau thời điểm sáp nhập, mặc dù những quy định cơ bản về đăng ký kết hôn vẫn được giữ nguyên, song thủ tục đăng ký kết hôn cũng có những điều chỉnh nhất định để phù hợp với tổ chức bộ máy hành chính mới, cụ thể như sau:
Thứ nhất, toàn bộ thủ tục kết hôn đều do UBND cấp xã thực hiện.
Tại Điều 4 Nghị định 120/2025/NĐ-CP, thẩm quyền đăng ký hộ tịch được giao toàn bộ cho Ủy ban nhân dân cấp xã, bao gồm xã, phường và đặc khu. Trong khi theo quy định cũ tại khoản 7 Điều 2 Luật Hộ tịch 2014 thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài do UBND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết.
Thứ hai, thay đổi hình thức nộp hồ sơ đăng ký kết hôn.
Căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Mục I phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP, cụ thể:
“a) Người yêu cầu đăng ký hộ tịch có quyền lựa chọn nộp hoặc xuất trình bản giấy hoặc bản điện tử giấy tờ hộ tịch hoặc cung cấp thông tin về giấy tờ hộ tịch của cá nhân đã được đăng ký, cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm tra cứu thông tin trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không tra cứu được do không có thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì cơ quan đăng ký hộ tịch yêu cầu người đi đăng ký hộ tịch nộp hoặc xuất trình giấy tờ liên quan để chứng minh.”
Theo quy định mới cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm tra cứu thông tin trên Hệ thống nếu không tra cứu được thì người đăng ký mới phải xuất trình trong khi quy định cũ tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP phải nộp hồ sơ kèm theo xuất trình bản chính hồ sơ, giấy tờ.
Thứ ba, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục kết hôn có yếu tố nước ngoài.
Căn cứ quy định tại điểm b, d khoản 1 Mục I phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP, cụ thể:
“b) Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần xác minh thì thời hạn kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc.”
Theo đó, thời hạn giải quyết đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài chỉ còn 05 ngày làm việc ngắn hơn so với quy định cũ tại Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ.
“d) Thời hạn giải quyết thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải xác minh thì thời hạn kéo dài nhưng không quá 08 ngày làm việc.”
Theo đó, thời hạn giải quyết thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan nước ngoài kéo dài không quá 08 ngày làm việc ngắn hơn so với quy định cũ tại Điều 35 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thời hạn kéo dài không quá 10 ngày làm việc.
Như vậy, kể từ ngày 01/7/2025, thủ tục đăng ký kết hôn đặc biệt là đối với người nước ngoài sẽ có nhiều thay đổi quan trọng nhằm đơn giản hóa quy trình và tạo thuận lợi cho người dân. Việc phân cấp toàn bộ thẩm quyền đăng ký kết hôn của UBND cấp xã, cho phép nộp hồ sơ trực tuyến và rút ngắn hồ sở là những cải tiến đáng chú ý. Những điều chỉnh này không chỉ góp phần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và còn phù hợp với xu hướng chuyển đổi số trong quản lý nhà nước hiện nay.
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ KẾT HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
>> Luật sư tư vấn về hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, gọi ngay 0938.488.898.
Theo Điều 38 Luật Hộ tịch năm 2014, trình tự thủ tục đăng ký kết hôn bao gồm các bước như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Hai bên nam, nữ cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
– Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu);
– Giấy khám sức khỏe của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
– Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân;
– Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.
Lưu ý: Trường hợp người nước ngoài đã ly hôn hay vợ/chồng đã mất thì bản án ly hôn, giấy chứng tử cần phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng.
Bước 2: Nộp hồ sơ cho UBND cấp xã
Theo như phân tích ở trên UBND cấp xã có thẩm quyền đăng ký kết hôn.
Bước 3: Xử lý hồ sơ
Cơ quan đăng ký hộ tịch xem xét hồ sơ. Thời hạn xử lý theo quy định là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh thêm thì thời gian có thể kéo dài hơn.
Bước 4: Trao Giấy chứng nhận kết hôn
Khi hồ sơ được duyệt và công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến của hai bên nam nữ xác nhận là họ tự nguyện kết hôn, UBND xã sẽ trao Giấy chứng nhận kết hôn. Khi đó cả hai bên nam, nữ phải có mặt, ký tên vào Sổ hộ tịch và Giấy chứng nhận kết hôn.
Trên đây là bài viết của Văn phòng Luật sư Tinh Thông Luật về thủ tục đăng ký kết hôn sau sáp nhập và hướng dẫn đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài. Hy vọng thông tin trong bài viết trên sẽ giúp bạn đọc nắm rõ các quy định pháp luật và áp dụng hiệu quả khi giải quyết trường hợp thực tế của mình. Nếu bạn đọc còn bất kỳ câu hỏi nào khác có liên quan đến vấn đề trên cần luật sư tư vấn giải đáp, hãy gọi ngay 0938.488.898 để được trao đổi với luật sư của chúng tôi!
Dịch vụ tư vấn pháp lý tại Văn phòng Luật sư Tinh Thông Luật mang đến nhiều lợi ích vượt trội, giúp trả lời những câu hỏi thắc mắc của quý khách hàng. Với các chuyên viên pháp lý và Luật sư giàu kinh nghiệm tại Văn phòng Luật sư Tinh Thông Luật sẽ trực tiếp tư vấn, hỗ trợ bạn.
Chúng tôi cung cấp dịch vụ:
- Hỗ trợ về các lĩnh vực như: hình sự, dân sự, hành chính,…;
- Tư vấn về các thủ tục đăng ký kết hôn, ly hôn, tranh chấp giành quyền nuôi con, tranh chấp phân chia tài sản khi ly hôn;
- Tư vấn, hỗ trợ các dịch vụ như đại diện trong tố tụng và ngoài tố tụng;
- Đại diện theo ủy quyền;
- Hỗ trợ thực hiện các vấn đề pháp lý khác.
Thông tin liên hệ:
Văn phòng Luật sư Tinh Thông Luật
📍 Tầng 2 – Tòa N01T1, Khu Ngoại Giao Đoàn, Xuân Tảo, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
📞 Hotline/Zalo: 0938 488 898
📩 Email: luatsudiepnangbinh@gmail.com
🌐 Website: www.tinhthongluat.vn
