4 trường hợp bị thu hồi sổ đỏ mới nhất

Người sử dụng đất phải có đủ các điều kiện và trải qua các thủ tục khá phức tạp. Tuy nhiên, Sổ đỏ sẽ bị thu hồi khi được cấp không đúng quy định, cấp đổi Sổ đỏ…Dưới đây là 4 trường hợp thu hồi Sổ đỏ mới nhất.

Mục lục bài viết:

  1. 4 trường hợp thu hồi Sổ đỏ mới nhất
  2. Thủ tục thu hồi Sổ đỏ thực hiện thế nào?

2.1 Thu hồi Sổ đỏ khi thu hồi toàn bộ diện tích đất

2.2 Thu hồi Sổ đỏ khi đổi Sổ đỏ, đăng ký biến động

2.3 Thu hồi Sổ đỏ trong trường hợp đã cấp không đúng quy định

  1. Không đồng ý với quyết định thu hồi Sổ đỏ, phải làm gì?
  2. 4 trường hợp bị thu hồi Sổ đỏ

Theo khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai năm 2013, Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là Sổ đỏ) đã cấp trong các trường hợp sau:

– Trường hợp 1: Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Sổ đỏ đã cấp

– Trường hợp 2: Cấp đổi Sổ đỏ đã cấp

– Trường hợp 3: Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Sổ đỏ

– Trường hợp 4: Sổ đỏ đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai, cụ thể:

  • Cấp không đúng thẩm quyền
  • Không đúng đối tượng sử dụng đất
  • Không đúng diện tích đất
  • Không đủ điều kiện được cấp
  • Không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Sổ đỏ đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định.

Lưu ý: Việc thu hồi Sổ đỏ đã cấp không thuộc 04 trường hợp trên thì chỉ được thực hiện khi có bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân đã được thi hành (khoản 6 Điều 87 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

  1. Thủ tục thu hồi Sổ đỏ được thực hiện thế nào?

2.1 Thu hồi Sổ đỏ khi thu hồi toàn bộ diện tích đất

– Khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh và thu hồi đất để phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì người sử dụng đất có nghĩa vụ nộp Sổ đỏ đã cấp trước khi được nhận tiền bồi thường, hỗ trợ. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thu Sổ đỏ đã cấp chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.

– Trường hợp Nhà nước thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai và thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người thì người sử dụng đất nộp Sổ đỏ đã cấp trước khi bàn giao đất cho Nhà nước. Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện thu hồi đất có trách nhiệm thu Sổ đỏ đã cấp và chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý, trừ trường hợp cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế.

2.2 Thu hồi Sổ đỏ khi đổi Sổ đỏ, đăng ký biến động đất đai

Trường hợp cấp đổi Sổ đỏ đã cấp hoặc đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp Sổ đỏ mới thì người sử dụng đất nộp Sổ đỏ đã cấp trước đây cùng với hồ sơ đề nghị cấp đổi Sổ đỏ, hồ sơ đăng ký biến động.

2.3 Thu hồi Sổ đỏ trong trường hợp đất đã được cấp không đúng quy định

Theo khoản 4 Điều 87 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 26 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP), thủ tục thu hồi Sổ đỏ đã cấp không đúng quy định của pháp luật được quy định như sau:

– Trường hợp Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai có bản án, quyết định có hiệu lực thi hành, trong đó có kết luận về việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp thì việc thu hồi Giấy chứng nhận được thực hiện theo bản án, quyết định đó;

– Trường hợp cơ quan thanh tra có văn bản kết luận Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định:

  • Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, nếu kết luận đó là đúng thì quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Trường hợp xem xét, xác định Giấy chứng nhận đã cấp là đúng quy định của pháp luật thì phải thông báo lại cho cơ quan thanh tra.

– Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định:

  • Kiểm tra lại, thông báo cho người sử dụng đất biết rõ lý do;
  • Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định;

– Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định thì gửi kiến nghị bằng văn bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định.

Lưu ý:

– Nhà nước không thu hồi Sổ đỏ đã cấp trái pháp luật nếu người được cấp Sổ đỏ đã thực hiện thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất và đã được giải quyết theo quy định của pháp luật.

– Việc xử lý thiệt hại do việc cấp Sổ đỏ trái pháp luật gây ra thực hiện theo quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân.

– Người có hành vi vi phạm dẫn đến việc cấp Sổ đỏ trái pháp luật có thể bị xử lý như sau:

  • Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước, cho người khác, ngoài việc bị xử lý theo quy định của pháp luật còn phải bồi thường theo mức thiệt hại thực tế cho Nhà nước hoặc cho người bị thiệt hại.
  • Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự (áp dụng với cán bộ, công chức, viên chức….).

– Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không giao nộp Sổ đỏ thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hủy Sổ đỏ đã cấp (khi đó Sổ đỏ không giao nộp chỉ là một bìa giấy và không có giá trị).

– Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền cấp lại Sổ đỏ cho người sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật; trường hợp Sổ đỏ đã cấp trái pháp luật do lỗi của người sử dụng đất hoặc do cấp không đúng đối tượng thì hướng dẫn cho người sử dụng đất làm thủ tục cấp lại Sổ đỏ theo quy định.

  1. Không đồng ý với quyết định thu hồi Sổ đỏ, người sử dụng đất phải làm gì?

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì có quyền khiếu nại.

Theo khoản 1 Điều 204 Luật Đất đai 2013 đối tượng khiếu nại đất đai là quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai, cụ thể:

  • Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Quyết định bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư;
  • Quyết định cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Trong trường hợp này, người dân có quyền khiếu nại Quyết định thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu có căn cứ cho rằng việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là trái pháp luật.

Theo đó, người dân có thể khiếu nại lần đầu tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trình tự khiếu nại như sau:

Bước 1. Gửi đơn và tiếp nhận đơn khiếu nại

Người khiếu nại gửi đơn và các tài liệu có liên quan tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

Bước 2. Thụ lý đơn

– Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, người có thẩm quyền thụ lý giải quyết và thông báo về việc thụ lý giải quyết;

– Trường hợp không thụ lý để giải quyết thì nêu rõ lý do.

Bước 3. Xác minh nội dung khiếu nại

Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm:

– Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay;

– Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình tiến hành xác minh hoặc giao cho người có trách nhiệm xác minh xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại.

Bước 4. Tổ chức đối thoại

Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại.

Bước 5. Ra quyết định giải quyết khiếu nại

Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại.

[bvlq_danh_muc]
Hotline: 0938 488 898
Kết nối Whatsapp SMS: 0938 488 898 Nhắn tin Facebook Zalo: 0938 488 898