Diện tích đất ở trong trường hợp có ao, vườn

Đất ao, vườn được hiểu ra sao?

Theo quy định tại Điều 10 Luật Đất đai 2013 quy định Đất vườn, ao được xác định là loại đất nông nghiệp và không được xây dựng nhà ở nếu chưa chuyển đổi mục đích sử dụng đất, dù vậy tại một số nơi loại đất này nằm chung một thửa đất với đất ở.

Hiện nay, diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở theo khoản 1 Điều 103 Luật Đất đai 2013.

Diện tích đất ở đối với trường hợp có ao, vườn được xác định thế nào?

Ảnh: Nguồn thư viện pháp luật

Cách xác định đất có từ trước ngày 18/12/1980

Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.

Trong trường hợp các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai 2013 chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất được xác định bằng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 Luật Đất đai 2013.

Cách xác định đất có từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 có ghi rõ diện tích

Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.

Cách xác định đất có từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 không có ghi rõ diện tích

Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:

– UBND cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình.

– Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương.

– Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

Cách xác định đất có từ ngày 15/10/1993 không có giấy chứng nhận QSDĐ 

Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 mà đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức quy định tại khoản 4 Điều 103 Luật Đất đai 2013 trường hợp đất đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15/10/1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 Luật Đất đai 2013.

Phần diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 của Điều này thì được xác định sử dụng vào mục đích hiện trạng đang sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2013.

Như vậy, việc xác định diện tích đất ở mà có đất ao, vườn trong một thửa đất ở sẽ phải thực hiện việc đo đạc khác nhau đối với mỗi thửa đất hình thành theo các mốc thời gian khác nhau.

[bvlq_danh_muc]