Khi bị thu hồi đất rừng phòng hộ có được bồi thường không?

Vấn đề thu hồi, bồi thường đất luôn được người dân đặc biệt quan tâm, trong đó có đất rừng phòng hộ. Vậy, thu hồi đất rừng phòng hộ có được bồi thường không?

Mục lục bài viết:

1. Đất rừng phòng hộ bị thu hồi trong trường hợp nào?

2. Thu hồi đất rừng phòng hộ, chủ rừng có được bồi thường không?

3. Thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng được đền bù thế nào?

  1. Đất rừng phòng hộ bị thu hồi trong trường hợp nào?

Thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.

Căn cứ Điều 16 Luật Đất đai 2013, nhà nước quyết định thu hồi đất trong đó có đất rừng phòng hộ nếu thuộc các trường hợp dưới đây:

– Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh;

– Thu hồi đất vì mục đích phát triển kinh tế – xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng;

– Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;

– Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

  1. Thu hồi đất rừng phòng hộ, chủ rừng có được bồi thường không?

Chủ đất rừng phòng hộ được bồi thường khi bị thu hồi đất nếu đáp ứng điều kiện bồi thường quy định tại Luật Đất đai 2013.

Cụ thể, theo khoản 1 Điều 75 Luật Đất đai 2013, điều kiện người dân được bồi thường trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng như sau:

“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này;…”.

Theo quy định trên, để được bồi thường về đất thì cá nhân, hộ gia đình cần đáp ứng các điều kiện sau:

– Đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm.

– Có Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa được cấp.

Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng bao gồm:

– Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật Đất đai;

– Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;

– Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng.

Tóm lại, cá nhân, tổ chức sử dụng đất rừng phòng hộ bị thu hồi đất được bồi thường nếu thuộc các trường hợp nêu trên.

  1. Thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng được đền bù thế nào?

Theo điểm d khoản 1 Điều 90 Luật Đất đai 2013, Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng thì việc bồi thường thực hiện như sau:

“d) Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng”.

Như vậy, việc bồi thường đối với cây rừng bị thiệt hại được thực hiện dựa trên giá trị thiệt hại thực tế của; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

 


Deprecated: Function WP_Query được gọi với một tham số đã bị loại bỏ kể từ phiên bản 3.1.0! Hãy sử dụng ignore_sticky_posts thay cho caller_get_posts (sẽ sớm bị loại bỏ) in /home/tinhthongluat.vn/public_html/wp-includes/functions.php on line 6031