Từ năm 2025, trường hợp nào không được cấp Sổ đỏ

Ngày 18/01/2024, Luật Đất đai sửa đổi đã chính thức được Quốc hội thông qua, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025 (trừ điều 190 và điều 248 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2024) với một số nội dung đáng chú ý. Trong đó, Luật mới đã sửa đổi, bổ sung một số trường hợp không được cấp Sổ đỏ. Hôm nay, hãy cùng Văn phòng Luật sư Tinh Thông Luật tìm hiểu về nội dụng mới này trong bài viết dưới đây.

  1. Từ năm 2025, trường hợp nào không được cấp GCN (Sổ đỏ)

Theo Điều 151 Luật Đất đai sửa đổi năm 2024, các trường hợp không cấp GCN bao gồm:

+, Người SDĐ không được cấp GCN trong các trường hợp sau đây:

–  Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích theo quy định tại Điều 179 (Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích) của Luật này;

–  Đất được giao để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 7 (Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao quản lý) của Luật này, trừ trường hợp đất được giao sử dụng chung với đất được giao để quản lý thì được cấp GCN đối với phần diện tích đất sử dụng theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

–  Đất thuê, thuê lại của người SDĐ, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng, phù hợp với dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

–  Đất nhận khoán, trừ trường hợp được công nhận QSDĐ tại điểm a khoản 2 Điều 181 (Đất do các công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng) của Luật này;

–  Đất đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp đã quá 03 năm kể từ thời điểm có quyết định thu hồi đất mà không thực hiện;

–  Đất đang có tranh chấp, đang bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; QSDĐ đang bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật;

–  Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền SDĐ để sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh.

+, Các tài sản gắn liền với đất không được cấp GCN trong trường hợp sau đây:

–  Tài sản gắn liền với đất mà thửa đất có tài sản đó thuộc trường hợp không cấp GCN đã nêu ở trên hoặc không đủ điều kiện cấp GCN;

–  Nhà ở hoặc công trình xây dựng được xây dựng tạm thời trong thời gian xây dựng công trình chính hoặc xây dựng tạm thời bằng vật liệu tranh, tre, nứa, lá, đất; công trình phụ trợ nằm ngoài phạm vi công trình chính và để phục vụ cho việc quản lý, sử dụng, vận hành công trình chính;

–  Tài sản gắn liền với đất đã có thông báo hoặc quyết định giải tỏa hoặc đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp đã quá 03 năm kể từ thời điểm có các thông báo, quyết định này mà không thực hiện;

–  Nhà ở, công trình được xây dựng sau thời điểm công bố cấm xây dựng; xây dựng lấn, chiếm mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử – văn hóa đã xếp hạng; tài sản gắn liền với đất được tạo lập từ sau thời điểm quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà tài sản được tạo lập đó không phù hợp với quy hoạch được duyệt tại thời điểm cấp GCN, trừ trường hợp chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng không phải là nhà ở theo quy định tại Điều 148 (Cấp GCN đối với tài sản là nhà ở) và Điều 149 (Cấp GCN đối với tài sản là công trình xây dựng không phải là nhà ở) của Luật này có giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định của pháp luật về xây dựng;

–  Tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước, trừ trường hợp tài sản đã được xác định là phần vốn của Nhà nước đóng góp vào doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;

–  Tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại Điều 148 và Điều 149 của Luật này.

  1. Các trường hợp không được cấp Sổ đỏ theo pháp luật hiện hành

Theo Điều 19 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013, các trường hợp không cấp GCN bao gồm:

+, Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 (Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý) của Luật Đất đai, cụ thể:

–  Tổ chức được giao quản lý công trình công cộng, gồm công trình đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống công trình thủy lợi, đê, đập; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm;

–  Tổ chức kinh tế được giao quản lý diện tích đất để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức xây dựng – chuyển giao (BT) và các hình thức khác theo quy định của pháp luật về đầu tư;

–  Tổ chức được giao quản lý đất có mặt nước của các sông và đất có mặt nước chuyên dùng;

–  Tổ chức được giao quản lý quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+, Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

+, Người thuê, thuê lại đất của người SDĐ, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

+, Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.

+, Người đang SDĐ không đủ điều kiện cấp GCN.

+, Người SDĐ có đủ điều kiện cấp GCN nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+, Tổ chức, UBND cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền SDĐ để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về chủ đề “Từ năm 2025, trường hợp nào không được cấp Sổ đỏ”. Hy vọng rằng những chia sẻ trên là hữu ích đối với bạn. Nếu còn bất kỳ băn khoăn nào tới nội dung này hay có bất kỳ vấn đề pháp lý nào khó khăn cần được tư vấn bạn có thể liên hệ với chúng tôi theo số hotline: 0938.48.88.98 hoặc gửi thư về địa chỉ: [email protected] để được hỗ trợ tư vấn giải quyết kịp thời.

Chúc Quý Khách hàng cùng với gia đình một ngày mạnh khỏe, an lạc và thành công!

Trân trọng.

 

[bvlq_danh_muc]
Hotline: 0938 488 898
Kết nối Whatsapp SMS: 0938 488 898 Nhắn tin Facebook Zalo: 0938 488 898