Việc xác định lại dân tộc có yếu tố nước ngoài được thực hiện như thế nào?

Việc xác định lại dân tộc hiện nay đang được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, Luật Hộ tịch. Vậy nếu xác định lại dân tộc có yếu tố nước ngoài thì được thực hiện như thế nào? Luật quy định ra sao?

Mục lục bài viết:

  1. Xác định lại dân tộc có yếu tố nước ngoài là gì?
  2. Thủ tục xác định lại dân tộc có yếu tố nước ngoài

2.1 Hồ sơ cần có

2.2 Cơ quan giải quyết, tiếp nhận hồ sơ

2.3 Thời gian giải quyết và trình tự thực hiện

2.4 Chi phí phải nộp

  1. Xác định lại dân tộc có yếu tố nước ngoài là gì?

Được xem là xác định lại dân tộc có yếu tố nước ngoài nếu người được yêu cầu xác định lại dân tộc là người nước ngoài, hoặc là công dân Việt Nam nhưng việc thay đổi dân tộc được thực hiện ở nước ngoài (căn cứ khoản 2 Điều 663 Bộ luật Dân sự năm 2015).

Đồng thời, mặc dù đây là quyền nhân thân có yếu tố nước ngoài nhưng khi thực hiện xác định lại dân tộc có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam thì pháp luật Việt Nam có hướng dẫn chi tiết thủ tục chi tiết tại Luật Hộ tịch năm 2014 và các văn bản hướng dẫn chi tiết.

Khi xác định lại dân tộc có yếu tố nước ngoài được thực hiện theo pháp luật Việt Nam thì căn cứ khoản 3 Điều 29 Bộ luật Dân sự năm 2015, các trường hợp được xác định lại dân tộc gồm:

– Theo dân tộc của cha/mẹ đẻ khi cha mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau.

– Theo dân tộc của cha/mẹ đẻ khi xác định được cha mẹ đẻ của con nuôi.

Lưu ý: Khi xác định lại dân tộc cho con có độ tuổi từ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi thì phải được người này đồng ý.

  1. Thủ tục xác định lại dân tộc có yếu tố nước ngoài

Thủ tục xác định lại dân tộc có yếu tố nước ngoài nếu thực hiện theo pháp luật Việt Nam thì căn cứ theo Mục 5 Luật Hộ tịch năm 2014 về việc đăng ký xác định lại dân tộc. Cụ thể:

2.1 Hồ sơ cần có

– Hồ sơ chuẩn bị để nộp: Tờ khai xác định lại dân tộc theo mẫu ban hành kèm phụ lục tại Thông tư 04/2020/TT-BNV và các giấy tờ liên quan đến giấy tờ, hồ sơ xác định lại dân tộc theo từng trường hợp được xác định lại gồm:

  • Giấy khai sinh (bản chính). Giấy này được sử dụng để cán bộ tư pháp hộ tịch ghi chú dân tộc mới thay thế cho dân tộc cũ sau khi đã xác định.
  • Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (nếu công dân là công dân Việt Nam) hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế, thẻ thường trú… (nếu là người nước ngoài, Việt kiều hoặc người không có quốc tịch).

– Hồ sơ chuẩn bị để xuất trình: Giấy tờ nhân thân của người yêu cầu đổi dân tộc cho con; giấy khai sinh.

2.2 Cơ quan giải quyết, tiếp nhận hồ sơ

Căn cứ Điều 46 Luật Hộ tịch năm 2014, cơ quan có thẩm quyền giải quyết, tiếp nhận hồ sơ xác định lại dân tộc có yếu tố nước ngoài gồm:

– Uỷ ban nhân dân (viết tắt là UBND) cấp huyện nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc nơi cư trú của người nước ngoài có thẩm quyền xác định lại dân tộc đã đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

– UBND cấp huyện nơi người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã đăng ký khai sinh trước đây có thẩm quyền giải quyết việc xác định lại dân tộc.

– UBND cấp huyện nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc xác định lại dân tộc cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú trong nước.

2.3 Thời gian giải quyết và trình tự thực hiện

Để xác định lại dân tộc có yếu tố nước ngoài, Luật Hộ tịch năm 2014 quy định thời gian giải quyết là từ 03 – 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trong đó, thời gian giải quyết 06 ngày chỉ áp dụng với trường hợp trường hợp xác định lại dân tộc cần phải xác minh.

2.4 Chi phí phải nộp

Lệ phí phải nộp khi xác định lại dân tộc trong trường hợp có yếu tố nước ngoài cũng được quyết định theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh như với trường hợp xác định lại dân tộc thông thường.

 

[bvlq_danh_muc]